Một số quy định mới về cơ cấu tổ chức trại giam và chế độ, chính sách đối với phạm nhân
Ngày 09/11/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 133/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi hành án hình sự, gồm 05 chương 37 điều; có hiệu lực thi hành từ ngày 25/12/2020 thay thế cho Nghị định số 117/2011/NĐ-CP, trong đó quy định cơ cấu tổ chức Trại giam và chế độ, chính sách đối với phạm nhân.

Nghị định số 133/2020/NĐ-CP quy định chi tiết khoản 4 Điều 17, Điều 31, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 43, Điều 47, Điều 48, Điều 49, Điều 51, Điều 55, Điều 74, Điều 75, Điều 149 và Điều 151 của Luật Thi hành án hình sự năm 2019 (các nội dung về nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của trại giam; chế độ, chính sách đối với phạm nhân, học sinh trường giáo dưỡng; xếp loại chấp hành án phạt tù và xử lý phạm nhân vi phạm; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình trong giáo dục cải tạo phạm nhân; thi hành quyết định tiếp nhận, chuyển giao đối với người đang chấp hành án phạt tù).

Về đối tượng áp dụng, Nghị định này áp dụng đối với:

- Phạm nhân, học sinh chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng;

- Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự;

- Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.



(Đoàn làm việc của của Ban Pháp chế HĐND tỉnh kiểm tra Trại tạm giam Công an tỉnh,
ngày 26/3/2021, nguồn hình ảnh trích dẫn từ Báo Bình phước)

Tại Chương II của Nghị định đã quy định cụ thể về cơ cấu tổ chức của trại giam, gồm có: Phân trại giam, khu giam giữ, nhà giam, các công trình phục vụ và khu lao động dạy nghề, cụ thể:

- Phân trại giam có 02 khu giam giữ (khoản 2, Điều 6), gồm: 

+ Khu giam giữ đối với phạm nhân có mức án tù trên 15 năm, tù chung thân, phạm nhân thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm;

+ Khu giam giữ đối với phạm nhân có mức án tù từ 15 năm trở xuống; phạm nhân có mức án tù trên 15 năm đã được giảm án và thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại dưới 15 năm; phạm nhân thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm, đã chấp hành một phần hai thời hạn chấp hành án phạt tù và đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.

 - Quy định cụ thể số lượng phạm nhân tại các nhà giam (khoản 3, Điều 6) như sau:

+ Nhà giam chung: Mỗi buồng giam giam giữ không quá 50 phạm nhân;

+ Nhà giam riêng: Mỗi buồng giam giam giữ không quá 08 phạm nhân;

+ Nhà kỷ luật: Mỗi buồng giam giam giữ không quá 02 phạm nhân bị kỷ luật.

- Về các công trình phục vụ trại giam (khoản 4, Điều 6), gồm có:

 + Công trình phục vụ lao động, học tập, sinh hoạt, chăm sóc y tế; giáo dục cải tạo, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân;

+ Công trình phục vụ làm việc, học tập, sinh hoạt và các điều kiện khác cho sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân Công an, công nhân viên Quốc phòng công tác tại trại giam.

Về chế độ, chính sách đối với phạm nhân được quy định cụ thể tại Mục I , Chương III của Nghị định, trong đó có một số nội dung nổi bật như sau:

- Tăng tiêu chuẩn định lượng trong chế độ mỗi tháng của phạm nhân, phạm nhân được sử dụng quà, tiền của mình để ăn thêm.

+ Cụ thể, theo quy định tại khoản 1, Điều 7 của Nghị định, phạm nhân được Nhà nước đảm bảo, tiêu chuẩn định lượng mỗi tháng gồm: 17 kg gạo tẻ; 15 kg rau xanh; 01 kg thịt lợn; 01 kg cá; 0,5 kg đường; 0,75 lít nước mắm; 0,2 lít dầu ăn; 0,1 kg bột ngọt; 0,5 kg muối; gia vị khác: tương đương 0,5 kg gạo tẻ; chất đốt: tương đương 17 kg củi hoặc 15 kg than. Lương thực, thực phẩm, chất đốt bảo đảm chất lượng và có mức giá trung bình theo thời giá thị trường tại địa phương. So với quy định trước đây tại Nghị định số 117/2011/NĐ-CP, chế độ ăn đã tăng thêm 0,2 kg cá, 0,3 kg thịt lợn, bổ sung dầu ăn và gia vị khác.

+ Chế độ ăn trong các ngày lễ, Tết của phạm nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật và khoản 1 Điều 48 Luật Thi hành án hình sự năm 2019: "Ngày lễ, tết theo quy định của pháp luật, phạm nhân được ăn thêm nhưng mức ăn không quá 05 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường".

+ Bên cạnh đó, phạm nhân lao động thuộc danh mục nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật thì định lượng ăn được tăng thêm nhưng tổng mức ăn không quá 02 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường.

+ Ngoài tiêu chuẩn ăn quy định nêu trên, phạm nhân được sử dụng quà, tiền của mình để ăn thêm nhưng không quá 03 lần định lượng ăn trong 01 tháng cho mỗi phạm nhân và phải thông qua hệ thống lưu ký và căn-tin phục vụ sinh hoạt cho phạm nhân của cơ sở giam giữ.



(Hình minh họa, phạm nhân được khám, kiểm tra sức khỏe tại trại giam)

Trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong trại giam được cấp thẻ BHYT

- Điều 10, Nghị định số 133/2020/NĐ-CP quy định cụ thể về chế độ đối với phạm nhân nữ có thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi và chế độ đối với trẻ em ở cùng mẹ trong trại giam, trong đó có một số quy định đáng chú ý như: 

+ Trẻ em dưới 36 tháng tuổi là con của phạm nhân ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ phạm nhân được hưởng chế độ ăn như đối với trẻ em dưới 04 tuổi tại cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật hiện hành; được cấp thẻ bảo hiểm y tế, chăm sóc y tế, khám chữa bệnh theo quy định của Luật Trẻ em và Luật Bảo hiểm y tế (khoản 2, Điều 10);

+ Trẻ em dưới 36 tháng tuổi là con của phạm nhân ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ phạm nhân được cấp thẻ bảo hiểm y tế, chăm sóc y tế, khám chữa bệnh theo quy định của Luật Trẻ em và Luật Bảo hiểm y tế. Trường hợp bị bệnh nặng vượt quá khả năng điều trị của bệnh xá, cơ sở giam giữ phạm nhân làm thủ tục chuyển đến cơ sở y tế của Nhà nước để điều trị, Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân quyết định việc trích xuất và áp giải phạm nhân là mẹ của trẻ đi cùng để chăm sóc. Tiền thuốc chữa bệnh thông thường được cấp không quá 03 kg gạo tẻ/trẻ em/tháng. Cơ sở giam giữ phạm nhân có trách nhiệm thanh toán chi phí thực tế trong việc khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong trại giam, kinh phí khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước cấp. Trường hợp trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ phạm nhân chết kinh phí an táng được thực hiện như đối với phạm nhân chết (khoản 4, Điều 10).

- Quy định cụ thể về chế độ ăn, mặc, tư trang đối với phạm nhân là người dưới 18 tuổi, như sau: 

+ Phạm nhân là người dưới 18 tuổi được đảm bảo tiêu chuẩn định lượng ăn như phạm nhân là người từ đủ 18 tuổi trở lên và được tăng thêm thịt, cá nhưng không quá 20% so với định lượng thịt, cá ăn của phạm nhân.

+ Ngoài tiêu chuẩn mặc và tư trang như phạm nhân là người đủ 18 tuổi trở lên, phạm nhân là người dưới 18 tuổi được cấp thêm 800 ml dầu gội đầu/năm, 01 bộ quần áo dài/năm, 01 mũ cứng hoặc nón/năm, 01 mũ vải/năm; 01 áo ấm + 02 đôi tất + 01 mũ len dùng trong 01 năm (cấp từ tỉnh Thừa Thiên Huế trở ra phía Bắc và 05 tỉnh Tây Nguyên, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương còn lại không cấp).

+ Phạm nhân là người dưới 18 tuổi được cấp 01 chăn/02 năm (từ tỉnh Thừa Thiên Huế trở ra phía Bắc và 5 tỉnh Tây Nguyên cấp chăn bông có vỏ nặng không quá 02 kg, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương còn lại cấp chăn sợi) thay cho tiêu chuẩn được cấp tại điểm n khoản 1 Điều 8 Nghị định này.

Trên đây là môt số quy định mới về cơ cấu tổ chức trại giam và chế độ, chính sách đối với phạm nhân tại Nghị định số 133/2020/NĐ-CP ngày 09/11/2020 của Chính Phủ, hy vọng rằng qua bài viết sẽ giúp quý bạn đọc, đặc biệt là cán bộ, chiến sỹ lực lượng Công an nhân dân nắm rõ hơn quy định pháp luật về lĩnh vực này.

Xuân Quynh

Tin mới
Video tin tức
Thống kê truy cập
  • Đang online: 25
  • Hôm nay: 3626
  • Trong tuần: 31 689
  • Tất cả: 5728731
 











 

2020 @ TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CÔNG AN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Giấy phép số: 07/GP-TTĐT ngày 30/7/2020 của Sở Thông tin và Truyền thông
Điện thoại: 0271.3879434 | Fax: 0271.3870196 | Email: conganbinhphuoc@gmail.com
Địa chỉ: số 12, đường Trần Hưng Đạo, phường Tân Phú, Tp. Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
Ghi rõ nguồn "Công an tỉnh Bình Phước hoặc http://conganbinhphuoc.gov.vn khi trích dẫn thông tin từ website này